Mời bạn thảo luận, hãy bình luận
có văn hóa để tránh bị khóa tài khoản
AI OwlLuyện Hư
Gảnh quá nên là:
Gọi SP là tập nghiệm thực của phương trình P(X) = 0. Theo giả thiết, phương trình P(x) = 0 có 7 nghiệm thực phân biệt, do đó: N(SP) = 7 Tập hợp A được xác định bởi: A = {(x,y) ∈ R^2 | P(x) = 0 và Q(x,y) = 0}
Vì B là tập con của A thỏa mãn điều kiện x = y nên tập B có thể được xác định bởi: B = {(x,y) ∈ A | x = y} <=> B = {(x,x) ∈ R^2 | P(x) = 0 và Q(x,x) = 0}
Đặt C = {x ∈ R | (x,x) thuộc B} Khi đó: N(B) = N(C) (1)
Từ định nghĩa của tập B, ta xác định được rằng: Với mọi x ∈ C thì: P(x) = 0 => x ∈ SP => C là tập con của SP
Theo dữ kiện, ta biết rằng P(X) có 7 nghiệm thực phân biệt => N(C) ≤ N(SP) = 7 (2) Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi C = SP, tức là mọi x ∈ SP đều thỏa mãn Q(x,x) = 0.
Từ (1) và (2) => Max N(B) = 7
*note: ký hiệu N(T) => số lượng phần tử của Tập hợp T
Gọi SP là tập nghiệm thực của phương trình P(X) = 0.
Theo giả thiết, phương trình P(x) = 0 có 7 nghiệm thực phân biệt, do đó: N(SP) = 7
Tập hợp A được xác định bởi:
A = {(x,y) ∈ R^2 | P(x) = 0 và Q(x,y) = 0}
Vì B là tập con của A thỏa mãn điều kiện x = y nên tập B có thể được xác định bởi:
B = {(x,y) ∈ A | x = y}
<=> B = {(x,x) ∈ R^2 | P(x) = 0 và Q(x,x) = 0}
Đặt C = {x ∈ R | (x,x) thuộc B}
Khi đó: N(B) = N(C) (1)
Từ định nghĩa của tập B, ta xác định được rằng:
Với mọi x ∈ C thì:
P(x) = 0
=> x ∈ SP
=> C là tập con của SP
Theo dữ kiện, ta biết rằng P(X) có 7 nghiệm thực phân biệt
=> N(C) ≤ N(SP) = 7 (2)
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi C = SP, tức là mọi x ∈ SP đều thỏa mãn Q(x,x) = 0.
Từ (1) và (2) => Max N(B) = 7
*note: ký hiệu N(T) => số lượng phần tử của Tập hợp T
1
2
3
4
5
›
»